Enter your keyword

Bách bệnh

450,000

In stock N/A .

Mô tả

5 (100%) 4 vote[s]

Bách bệnh hay còn gọi là bá bệnh, hậu phác, tho nan (Lào), , antongsar, antoung sar (Cãmpuchia).

Tên khoa học Eurycoma longifolia Jack. (Crassula pinnata Lour.).

Thuộc họ Thanh thất Simaroubaceae.

A. Mô tả cây

Cây bách bệnh nhỏ có cành. Lá kép lông chim lè gồm 10 đến 36 đôi lá chét, hầu như không có cuống, hình trứng dài, dày, nhẫn hoặc có lông ờ mặt dưới.

Hoa và bao hoa phù đầy lỏng. Quả hạch màu đỏ, nhẵn, hơi thuôn dài, đầu tù và cong, mặt ương có lông thưa và ngắn. Một hạt, trên mặt hạt có nhiều lông ngắn.

Một số vị thuốc khác có tại Kiều Gia Đường:

  1. Ngũ gia bì
  2. Ngô thù du
  3. Nga truật
  4. Long đởm thảo

B. Phân bố, thu hái và chế biến

Cây mọc phổ biến ờ khắp nước ta nhưng phổ biến nhất ở miền Trung. Còn thấy ờ Malaixia, Inđônêxya. Người ta dùng quả vỏ thân và vỏ rễ phơi hay sây khô làm thuốc.

C. Thành phần hóa học

Trong vò chứa một chất đấng gọi là quasin. Ta có thể chiết quasin như sau: sắc vỏ bằng nước nhiều lần, cô cho hơi đặc.

Dùng tanin để kết tủa quasin, sau đé gạn lấy cặn, rửa cặn và loại tanin bằng chì cacbonat, quasin được giải phóng. Cô đặc trên nổi cách thủy. Dùng cồn 80° để chiết (cổn đun sói), cắt thu hồi cồn, ta được quasin thô.

Muốn tinh chế, rủa quasin thô bằng hỗn hợp cồn và ête. Người ta cho quasin là hỗn hợp của hai chất đồng phân quasin và neoquasin có công thức chung C22H30O6. Quasin có hai nhóm metoxyl và một OH tự do. Dùng axit clohydric đun sôi để khử metyl ta sẽ được một hợp chất trihydroxyl gọi là quasinol. Hạt chứa dầu béo, màu vàng nhạt.

Từ vỏ cây bách bệnh mọc ở Biên Hòa, Trảng Bom, Định Quán, Lè Vãn Thới và Nguyễn Ngọc Sương (International Symposium on the Chemistry o f Natural Products, Kyoto, 1964, Abstracts of Papers, 51) đã chiết được một hydroxyxeton, Psitosterol, campesterol, hai chất đắng là eurycomalacton (chiếm tỳ lộ cao nhất) và 2,6 dimetoxybenzoquinon (một sắc tố màu vàng).

Eurycomalacton có tinh thể lăng trụ không mầu, độ chảy 268-270″C, (00D=100° (clorofoc), rất tan trong pyridin, tan trong axeton, clorofoc, ít tan trong benzen, metanol, etanol.

Vị rất đấng, tan trong axit sunfuric đãc cho màu đò sám, tan dể dàng trong dung dịch natri hydroxyt loãng.

Công thức thô C19H240 6 và công thức khai triển đã dược xác định như sau:

D. Công dụng và liều dùng

Như tên của cây, đây là một vị thuớc chữa được nhiều bệnh (bách là trăm). Vỏ dùng chữa những trường hợp ăn uống không tiêu, đau mỏi lưng.

Quả dùng chữa lỵ, tại Campuchia người ta dùng rễ chữa ngộ độc và say rượu, ơị giun.

Vỏ phơi khô tán bột ngâm rượu hay làm thành viên uống. Ngày dùng 4 đến 6g.

Lá còn được dùng tắm ghẻ, lở ngứa.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Bách bệnh”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

ĐẶT MUA SẢN PHẨM

Phí vận chuyển toàn quốc chỉ 0-20.000Đ (Giao hàng, thu tiền tận nhà)

Bỏ trống ô số lượng nếu bạn cần tư vấn

Chúng tôi sẽ liên hệ lại ngay khi nhận được thông tin