Enter your keyword

Bạch cập

350,000

In stock N/A .

Mô tả

5 (100%) 2 vote[s]

Tên khoa học Bletilỉa striata (Thunb.) Reichb.

Thuộc họ Lan Orchidaceae. Bạch cập (Rhỉioma Bletillae) là thần rễ phơi hay sấy khô của cây bạch cập.

VỊ thuốc sấc trắng (bạch là trắng) lại mọc liên tiếp do đó có tên bạch cập.

A. Mô tả cây

Bạch cập là một loại cây thảo, sống lâu năm, mọc hoang và được trổng ở những vùng đất ẩm, mát, có thân rễ, có vẩy.

Lá mọc từ rễ lên, chừng 3 đến 5 lá hình mác dài từ 18-40cm, rộng 2,5- 5cm, trên có nhiều nếp nhăn dọc. Vào đầu mùa hạ, ở đầu cành nở hoa Tất đẹp màu đỏ tía. Quả hình thoi 6 cạnh.

Một số vị thuốc khác có tại Kiều Gia Đường:

  1. Tử uyển
  2. Bồ kết
  3. Viễn chí
  4. Bách hợp

B. Phân bố, thu hái và chế biến

Bạch cập mọc hoang dại ở nhiều vùng cao mát ở nước ta như Cao Bằng, Lạng Sơn, Lào Cai, Yên Bái, Hà Giang, Tuyên Quang…

Nhưng khi so sánh thân rễ thu hái chế biến được từ cây này với vị bạch cập nhập của Trung Quốc thấy chua giống. Thân rễ bạch cập thu hái vào các tháng 2, tháng 8 ỏ những cây đã mọc được 2-3 nâm, bỏ vảy và rễ con, rửa sạch, sấy nhò lửa cho khô hoặc để khô cứng mà dùng.

Tuy nhiên với thân rễ cây gọi là bạch cập của ta thì chúng ta chỉ thu được những vị thuốc trống như bánh dày nhỏ.

Còn vị bạch cập nhập thì là những khối rắn, cứng, có màu trắng nâu, với hai hoặc ba nhánh con rất đặc biệt.

Soi qua kính hiển vi thấy trong bột vị bạch cập có những tế bào biểu bì với những đường vòng vèo, những tế bào nhu mô chứa tinh thể oxalat canxi hình kim. Hiện nay vị bạch cập ở nước ta chưa được khai thác, ít nhất vì hình thức bề ngoài chưa đúng vị bạch cập nhập.

C. Thành phần hoá học

Trong vị bạch cập có 55% chất nhầy, một ít tinh dầu và glycogen.

D. Công dụng và liều dùng

Theo tài liệu cổ, bạch cập vị đắng, tính bình, vào phế kinh. Có tác dụng bổ phế, sinh cơ, hoá ứ, cầm máu, dùng trong những trường hợp thổ ra máu, máu cam, chữa tà khí vào dạ dày, chứng huyết lỵ, nhiệt sang lâu khỏi.

Hiện nay bạch cập chủ yếu được dùng theo kinh nghiệm cổ của nhân dân, làm thuốc cầm máu, trong những trường hợp nôn ra máu, ho ra máu, chảy máu cam, lỵ ra máu, đau mắt đỏ, dùng ngoài đắp lên những mụn nhọt sưng tấy, bỏng lửa. Ngày dùng từ 4 đến 12g dưới dạng thuốc bột hay thuốc sắc.

Đơn thuốc có vị bạch cập dùng trong nhân dân

Chữa thổ huyết: Bạch cập tán nhỏ, uống với nước cơm hay nước cháo. Ngày uống 10-15g.

Đổ máu cam: Bạch cập tán nhỏ, hoà với nước, đắp lên sông mũi và uống. Ngày uống 1 đến 3g.

Chữa bỏng lửa: Bạch cập tán nhỏ, hoà với dầu vừng bôi lên. Vết thương do đàm chém: Bạch cập 20g, thạch cao 20g. Hai vị tán nhò, trộn đểu, rắc lên vết thương rất chóng hàn miệng.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Bạch cập”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

ĐẶT MUA SẢN PHẨM

Phí vận chuyển toàn quốc chỉ 0-20.000Đ (Giao hàng, thu tiền tận nhà)

Bỏ trống ô số lượng nếu bạn cần tư vấn

Chúng tôi sẽ liên hệ lại ngay khi nhận được thông tin