Enter your keyword

Bạch tật lê

270,000

In stock N/A .

Mô tả

5 (100%) 5 vote[s]

Bạch tật lê hay còn gọi là tật tê, gai ma vương, thích tật lê, gai sầu, gai trống, gai yết hầu, herbe teưestre, saligot teưestre, herse.

Tên khoa học Tribulus terrestris L. (T. lanuginosus L.)

Thuộc họ Tật lê Zygophyllaceae.

Bạch tật lè (Fructus Tribulĩ) là quả chín phơi hay sấy kho của cây tật lè.

Vì quả có gai, giảm phải thường sinh bệnh thối thịt như bị ma quỷ cho nên còn có tên gai ma vương.

A. Mô tả cây.

Loại cỏ bò lan trên mặt đất, nhiều cành dài 30-60 cm. Lá mọc đối dài 2-3 cm, kép lông chim lẻ, 5 đến 6 đồi lá chét đều, phủ lông trắng mịn ở mặt dưới.

Hoa màu vàng, mọc riêng lẻ ở kẽ lá, cuống ngắn. 5 lá đài 5 cánh hoa, 10 nhị, bầu 5 ô. Hoa nở vào mùa hè. Quả nhỏ, khô, gồm 5 vỏ cứng trẽn có gai hình 3 cạnh, dưới lớp vỏ dày là hạt có phôi không nội nhũ.

Một số vị thuốc khác có tại Kiều Gia Đường:

  1. Tế tân
  2. Cà gai leo
  3. Cốc tinh thảo
  4. Mộc qua 

B. Phân bố, thu hái và chế biến

Tật lê mọc hoang ờ ven biển, ven sông các tình Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên và các tình miền Nam nước ta. Còn mọc ở các nước á nhiệt đới và nhiệt đới khác.

Vào các tháng 8-9, quà chín thì đào cả cây hay cắt lấy phần trên cây về, phơi khô, dùng gây cúng đạp và chọn lấy những quả già. Thường dùng sống hay hơi sao qua cho cháy gai rồi sàng sảy bỏ gai giã nát vụn mà dùng.

C. Thành phần hoá học.

Trong quả chứa 0,001% ancaloit, 3,5% chất béo, một ít tình dầu, chất nhựa và rất nhiều nitrat, chất phylloerythrin (sắc tố đỏ của lá), tanin, flavonozit, rất nhiều saponin trong đó có diosgenin, gitogemin và clorogenín (Ann Pharm. Fran., 1968, 12, 745-748)

Quả và lá còn chứa tribulozit CMH26Ol3, độ chảy 224-226nC, a D30-81°3 (CH3OH) astragalin, kaempferol-3 rutinozit, (Bhutani s. p. et al., Phytochemistry, 1969, 8, 299). Còn chứa các ancaloit harman CI2H1UN2 (0,008%) và harmìn C13H12ON2 (0,002%) (C. A.,1969, 71, 57567k), một ít tinh dầu. Theo Tomowa M. et al (Pỉanta Medica, 1974, 25, 231) thì bộ phận trên mặt đất có teưestoziy F. (hay saponin F) là tigogenin-3- diglucorhamnozit, ngoài ra còn saponin c và G khi thủy phân được diosgenìn, glucoza và rhamnoza. Toàn cây chứa gitogenin. chlorogenin, ruscogenin, 25-D-spirosta-3,5- dien.

D. Công dụng và liều dùng.

Theo tài liệu cổ tạt lê có vị dắng, tính ôn, vào hai kinh can và phế, có tác dụng bình can, tán phong, thắng thấp, hành huyết, dùng chữa các bệnh đẩu nhức, mắt dò, nhiều nưóc mắt, phong ngứa, tích tụ, tắc sữa. Những người huyết hư, khí yếu không dùng được.

Hiện nay tật lẽ thường dùng chữa đau mắt, nhức vùng mắt, chảy nước mắt. Ngoài ra còn dùng làm thuốc bổ thận, trị đau lưng, tinh dịch không bển, gầy yếu, chảy máu cam, lỵ, súc miện chữa loét miệng. Mỗi ngày 12 đến 16g dưới dạng thuốc bột hay thuốc sắc. Toàn cây còn dùng cho súc vật ãn và nhiều photpho

Đơn thuốc có bạch tật lê

Chữa kinh nguyệt không (lều, thấy kinh đau bụng: Tật lê 12g, đương quy 12g, nước 400ml, sắc còn 200ml. Chia hai lần uống ưong ngày.

Chữa đau mắt: Cho tật lê vào chén nước. Đun sôi. Hứng mắt vào hơi nước.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Bạch tật lê”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

ĐẶT MUA SẢN PHẨM

Phí vận chuyển toàn quốc chỉ 0-20.000Đ (Giao hàng, thu tiền tận nhà)

Bỏ trống ô số lượng nếu bạn cần tư vấn

Chúng tôi sẽ liên hệ lại ngay khi nhận được thông tin