Enter your keyword

Bạch truật

420,000

In stock N/A .

Mô tả

5 (100%) 1 vote[s]

Cây Bạch truật hay còn gọi là ư truật, đông truật, triết truật. Tên khoa học Airactylodes macrocephaia Koidz. Atractylis macrocephala (Koidz) Hand . Mazz.; Atracĩylis ovata Thunb .

Thuộc họ Cúc Compositae.

Bạch truật ( Rhizoma Atractylodismacrocephalae ) là thân rễ phơi hay sấy khô của cây bạch truật.

A. Mô tả cây

Bạch truật là một cây mọc lâu năm, cao tới 80cm. Rễ phát triển thành củ to và mẫm. Lá mọc so le, dai. Lá ỏ phía dưới thân có cuống dài, phiến lá chia làm 3 thùy rõ rệt, cắt sâu, trông gần như lá riêng, lá ở ngọn không chia thùy, cuống ngắn, mép phiến lá có răng cưa đều và nhọn.

Cụm hoa hình đẩu, lớn, tổng bao hình chuông, phiến tổng bao gồm 7 lớp ưông như ngói lợp. Tràng hoa hình Ống phía dưới màu trắng, phía trên màu tím đỏ, chia làm 5 thùy hình, sợi*dài, 5 nhị (ưong những hoa cái ở phi\ ngoài của cụm hoa có nhị thoái hóa). Bầu nhụy có phủ lông trắng, ờ đỉnh mang một chùm lông dài mượt (dùng đé phát tán quả nhờ gió).

Một số vị thuốc khác có tại Kiều Gia Đường:

  1. Đan sâm
  2. Đương quy
  3. Câu kỷ tử
  4. Thương truật

B. Phân bố, thu hái và chế biến

Trước dày ta phải nhập bạch truât của Trung Quốc. Tại đây người ta trồng nhiều nhất ở Hồ Nam. Gần đây đã di thực đuợc bạch truật. Nhưng mới bất dấu đưa ra trồng rộng rãi. Đặc biệt ở nước ta có thể trồng cả ờ miển núi cao lạnh và đổng bằng thấp, nóng. Nơi cao lạnh chủ yếu nhân và giữ giống, đồng bằng thu lấy củ.

Trồng bạch truật tại miền núi cao lạnh phải 2-3 nãm sau mới thu hoạch củ được. Trổng ờ đồng bàng, thời gian thu có thể rút xuống còn 10-12 tháng. Vào tháng 10 âm lịch thì đào lấy thân rể (khi nào thấy lá ờ gốc cây bắt đầu úa vàng thì đào).

Sau khi rửa sạch, cắt bỏ rễ con, rồi sấy khò thì gọi là hồng truật hay bạch truậl, nếu để nguyên hoặc thái mòng phơi khô thì gọi là sinh sái truậi hay đông íruật. Khi dùng người ta còn sao hoặc sao vói đất màu vàng gọi là sao hoàng thổ, hoặc sao không cho đến màu vàng đen, có thể sao vối cám: 6kg bạch truật thì dùng 400g cám. Phun một ít rượu rồi sao cho hơi nóng, cho bạch truật đã thái mỏng vào, đảo cho đến khi có màu vàng thì rây bỏ cám, lấy bạch truật.

Lối sao sau cùng này ít (thây áp dụng ờ Việt Nam, nhưng Trung Quốc hay dùng và gọi là phù bì sao bạch truật.

C. Thành phần hóa học

Trong bạch truật có tinh dầu (1,4%), nhưng thành phán hoạt chất chưa rõ. Có tác giả nói rằng trong bạch truật có atractylola C15H]fO và atractylon C]4H|gO, vitamin A.

D. Tác dụng dược lý

Xem thêm ở vị thương truật.

E. Công dụng và liều dùng

Đông y coi bạch truât là một vị thuốc bổ bối dưỡng, chù yếu bổ tì, kiện vị, hóa thấp, chi tả (cầm đi ngoài), chữa sốt, an thai, bổ máu, dùng trong các trường hợp sốt, ra mổ hôi, phù thũng. ‘ viêm ruột mãn tính.

Theo tài liệu cổ bạch Iruật vị ngọt, đắng tính hơi ôn, vào hai kinh tỳ và vị. Có tác dụng kiệr vị, hòa trung, táo thấp, hóa đờm, lợi tiểu, lànr hết mồ hôi, an (hai. Chữa tỳ hư trướng mãn hung cách phiền muộn, tiết tả, thủy thũng, đàrr ẩm, trị hãn (mồ hôi trộm), thai khí không yên Phàm âm hư lại táo kết khóng dùng được. Ngày dùng 6-12g dưới dạng thuốc sắc.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Bạch truật”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

ĐẶT MUA SẢN PHẨM

Phí vận chuyển toàn quốc chỉ 0-20.000Đ (Giao hàng, thu tiền tận nhà)

Bỏ trống ô số lượng nếu bạn cần tư vấn

Chúng tôi sẽ liên hệ lại ngay khi nhận được thông tin