Enter your keyword

Cát cánh

320,000

In stock N/A .

Mô tả

5 (100%) 2 vote[s]

Tên khoa học Platy codongrani florum A.DC.

Thuộc họ Hoa chuông Campanulaceae .

Cát cánh hay kết cánh (Ra dix platycodi) là rễ khô của cây cát cánh. Tên Platy codondo chữ Platys là rộng. Codon là chuông. Grandi florum do chữ grandi là to, florum là hoa vì cây cát cánh có hoa to hình cái chuông rộng.

A. Mô tả cây

Cây Cát cánh là một loại cỏ nhỏ, mọc lâu năm. Thân cao chừng 60cm-90cm. Lá gần như không có cuống; lá phía dưới mọc đối hoặc mọc vòng 3-4 lá.

Phiến lá hình trứng, mép có răng cưa to. Lá phía trên nhỏ, có khi mọc so le, dài từ 3-6cm, rộng l-2,5cm. Hoa mọc đơn độc hoặc thành bỏng thưa.

Đài màu xanh, hình chuông rộng, dài lem, mép có 5 răng; tràng hoa hình chuông, màu lam tím hay màu trắng, đường kính 3-5cm.

Quả hình trứng ngược. Mùa hoa tháng 5-8, mùa quả tháng 7-9

Một số vị thuốc khác tại Kiều Gia Đường:

  1. Bạch chỉ
  2. Sâm cau
  3. Toả dương
  4. Sài hồ bắc

B. Phân bố, thu hái và chế biến

Đang được di thực vào nước ta. Trổng băng hạt. Mọc khoè. Rễ to. Mọc hoang và được trổng ở Trung Quốc, Liên Xô cũ.

Thường hái rể ờ những cây đã sống 4-5 năm.

Hái vào mùa thu, đông hoăc mùa xuân. Mùa thu-đông tốt hơn. Sau khi hái về rửa sạch, cạo sạch vỏ ngoài phơi nắng cho khô.

C. Thành phần hoá học

Trong rễ cát cánh có chùng 2% kikyosaponin C2,H48Om là một chất saponin vô định hình. Kikyosaponin thêm axit và đun sôi sẽ cho kikyosapogenin C23HJg0 5 và một phân tử galactoza. Ngoài ra còn có phytosterola C^H^O và inulin.

Sự nghiên cứu mới đầy chứng minh trong lá, hoa, và thân, cành cát cánh đểu có chứa saponin. Saponin này có tác dụng phá huyết mạnh hơn saponin trong rể. kìkyosapogenin có tác dụng phá huyết mạnh gấp 2 lần sapogenin của viền chí (P o ly g a la se n e g a ).

D. Tác dụng dược lý

Kikyosapogenin có tác dụng phá huyết, tiêu dòm và long đờm. Theo Trung Hoa y học tạp chí (1952) uống cát cánh thấy tác dụng tiêu đờm rõ rệt trên lâm sàng. Dùng thuốc sắc 25% bán hạ, viễn chí và cát cánh (4ml=lg) cho vào miệng chó đánh mê với liều lg/lkg thể trọng, theo dõi sự phản tiết ờ dường hô hấp thì thấy cát cánh có tác dụng tăng cường sự phân tiết ờ đường hố háp.

Tác dụng trừ đờm của cát cánh chủ yếu do chất saponin: Khi uống chất saponin gây kích thích niêm mạc cổ họng và dạ dày đưa đến phản xạ tăng phân tiết ở đường hô hấp làm cho đờm loãng ra và dễ tống ra ngoài. Saponin của cát cánh có tác dụng phá huyết cao: Pha loãng 1/10.000 vản còn tác dụng phá huyết. Tác dụng phá huyết này mạnh gấp 2 lần saponin cùa viễn chí.

E. Công dụng và liều dùng

Chữa ho, ho có đờm hôi tanh. Ngày uống 3- 9g, dưới dạng thuốc sắc. Cấm dùng dưới dạng thuốc tiẽm.

Theo tài liệu cổ, cát cánh có vị đắng, cay, tính hơi ôn,, vào kinh phế. Có tác dụng tuyên phế khí, tán phong hàn, tấn ho, trừ đờm. Dùng chữa ngoại cảm sình ho, cổ họng sưng đau, ngực đầy trướng đau, ho ra máu, mủ. Những người âm hư mà ho thì không dùng được.

Đơn thuốc có cát cánh

Cát cánh cam thảo thang chữa ho tiêu đờm : Cát cánh 4g, cam thảo 8g, nước 600ml. sắc còn 200ml. Chia 3 lần uống trong ngày: Chữa ho, tiẻu đờm (đơn thuốc của Trường Trọng Cảnh ).

Đơn khác có cát cánh : Cát cánh, kinh giới, bách bộ, mỗi vị 200g, cam thảo 60g, Ưần bì lOOg. Các vị tán nhỏ trộn đéu, ngày uống 3-9g bột này, chia làm 3 lần uống vào sau 2 bữa ăn và trước khi đi ngủ, mỗi lần l-3g. Có thể chế thành cao lỏng.

Chữa cam răng , miệng hôi: Cát cánh, hồi hương tán nhỏ trộn đều bôi vào nơi,cam răng đã rửa sạch.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Cát cánh”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

ĐẶT MUA SẢN PHẨM

Phí vận chuyển toàn quốc chỉ 0-20.000Đ (Giao hàng, thu tiền tận nhà)

Bỏ trống ô số lượng nếu bạn cần tư vấn

Chúng tôi sẽ liên hệ lại ngay khi nhận được thông tin