Enter your keyword

Ích mẫu

450,000

In stock N/A .

Mô tả

5 (100%) 4 votes

Cây Ích mẫu hay còn gọi là ích mẫu thảo, sung úy, chói đèn.

Tên khoa học Leonurus heterophylỉus 5w.

Thuộc họ Hoa môi Lamiaceae (Labiatae)

(1) Cây ích mâu cung cấp cho ta 2 vị thuốc:

1. ích mẫu hay ích mẫu thảo (Herba Leonuri) là toàn bộ phận trên mặt đất phơi hay sấy khô của cây ích mẫu.

2. Sung úy tử (Fructus Leonuri) là quả chín phơi hay sấy khô của cây ích mẫu. Nhiều người vẫn gọi nhầm là hạt ích mẫu. vể tên khoa học cùa cây trước đây căn cứ vào những tác giả trong và ngoài nước, vẫn xác định là Leonurus sihiricus L. Hiện nay theo sự điều ưa đối chiếu mới, cây ích mẫu nhân dân ta vẫn dùng làm thuốc phải xác định lại là Leonurus heterophyỉlus Sw. mới đúng. Cây Leonurus sibiricus L. cũng có ờ Việt Nam nhưng ít phổ biến hơn. Cần chú ý khi nghiên cứu lâm sàng cũng như hóa học và dược lý.

A. Mô tả cây

Cây ích mẫu có tên như vậy vì có ích cho người mẹ (ích là có ích, mẫu là mẹ).

Tên Leonurus do chữ Hy Lạp leon là su tủ, oura là đuồi, heterophyllus là lá có hình dạng biến đổi, vì cây ích mẫu giống đuôi con sư tử có lá hình dạng thay đổi. ích mảu là một loại cỏ sống 1-2 năm, cao 0,6m đến lm.

Thân hình vuông, ít phân nhánh, toàn thân có phủ lông nhò ngấn.

Lá mọc đối, tùy theo lá mọc ở gốc, giữa thân hay đầu cành mà có hình dạng khác nhau. Lá ờ gốc, có cuống dài, phiến lá hình tim, mép có răng cưa thô và sâu; lá ở thân có cuống ngắn hơn, phiến lá thường xẻ sâu thành 3 thùy, ưên mỗi thùy lại có răng cưa thưa; lá ưên cùng phần lớn không chia thùy và hầu như không cuống. Hoa 30 mọc vòng ở kẽ lá.

Tràng hoa màu hồng hay tím hồng, xè thành hai môi gần đều nhau.

Quả nhỏ, 3 cạnh, vỏ màu xám nâu.

Ngoài cây ích mẫu mô tả trên, cán chú ý phát hiện và phân biêt cây ích mẫu Leonurus sibiricus L. (tạm gọi là cây ích mẫu hoa to) vì cây này khác cây ích mẫu nói trên ở hoa to hơn, dài hơn, lá phía trên vẫn chia 3 thùy ( Hình 5 ). Ta có thể tóm tắt sự khấc nhau giữa 2 cây như sau:

1. Lá trên cùng không chia thùy, tràng hoa dài 9-12mm, mói trên, môi dưới gẩn bằng nhau… Leonurus heterophyỉlus (1) Theo các tài liệu mới hiện nay họ Hoa môi có tên khoa học là Lamiaceace.

2. Lá trên cùng xẻ 3 thùy, tràng hoa dài 15- 20mm, môi dưới ngắn hơn môi trên… Leonurus

B. Phân phối thu hái và chế biến

Cây Ích mẫu hiện nay chủ yếu mọc hoang, thường thấy ờ ven suối, ven sông nơi đất cát, còn mọc hoang ở ruộng hoang, ven đường. Gần đây một sô nơi đã bắt đầu trồng để làm thuốc. Nhưng chưa ai tổng kết cách trồng như thê nào để có hiệu suất cao nhất.

Hiên nay nhu cầu ích mẫu rất lớn chỉ trông vào thu hái ích mẫu mọc hoang không đủ. Chúng tôi tóm tắt một số kinh nghiệm trồng ích mẫu tại trạm trồng cây thuốc Nam Xuyên (Tmng Quốc) để tham khảo:

Khi thí nghiệm người ta phân biệt ba loại: ích mẫu mùa đông cần trồng vào mùa thu, ích mau mùa xuân gieo trồng vào mùa xuân hay mùa thu, ích mẩu mùa hạ cũng có thể gieo trồng vào mùa xuân hay mùa thu. ích mảu mùa hạ cho hiệu suất cao nhất (9 tấn khô ĩ hecta), nhưng thời gian từ khi gieo đến khi thu hoạch trên 10 tháng, còn các loài mùa đông và mùa xuân chỉ cần hơn 8 tháng nhưng năng suất chỉ được 4-6 tấn khô 1 hecta. Gieo hạt thằng thành luống, mỗi luống cách nhau 17cm, trên mỗi luống cây nọ cách cây kia 7cm cho sản lượng cao nhất. Mỗi hecta cần từ 8 đến 9 kilôgam hạt giống. Khi trổng cần trộn hạt với tro bếp. Vào khoảng tháng 5-6, lúc một nửa số hoa của cây bắt đầu nở thì bắt đầu thu hái. Đem về phơi hay sấy khô là được. Nếu muốn thu hoạch hạt (quả) thì cần chờ khi hoa trên cây đã tàn hết, thu hoạch đến đâu dũ hết quả đến đó. mỗi hecta cho từ 350 đến 370 kilôgam quả khô. Mùa thu hoạch cây: tháng 5-9, mùa quả: tháng 8-10.

Một số sản phẩm khác tại Kiều Gia Đường:

  1. Xuyên Khung
  2. Xích Thược
  3. Ý Dĩ
  4. Uất Kim

C. Thành phần hóa học

Cây ích mẫu Leonurus heterophyllus chưa thấy tài liệu nghiên cứu. Sơ bộ chúng tòi thấy phản ứng ancaloìt và tanin (7 8%), flavonozit.

Từ cây ích mẫu Leonurus sibiricus, các nhà nghiên cứu Nhật Bản (Nhật Bản dược vật học tạp chí 1930, tr. 153-158) đã chiết được 0,05% ancaloit gọi là leonurin C13H)90 4N4 có độ chảy 238°c.

Năm 1958, một số tác giả khác (Bắc Kinh y CHaO Ị{0 —ự ^ —CO —N — (CH2>3 —CHaOH CHỈ) __ A HN NHỉ Leonurin học viện học háo kỳ I) đã chiết từ ích mẫu Leonurus sibiricus 5 chất có tinh thể: 2 chất đầu là ancaloit và gọi là leonurin A: C20HJ2O1QN6 có độ chẩy 229-230°C, leorunin B: C]4H240 7N4 và ba chất sau không phải ancaloit và có độ chảy 77-78DC, 86-87DC va 141-142‘C.

Nãm 1940, Thang Đằng Hán (1940 J. Chem. Soc. vol. 7, N°2) chiết từ phần tan trong nước một chất gọi là leonuridin còng thức C6H12OjN2 có độ chảy 221,5-222°C. Trong cây và quả ích mẫu, Hứa Thực Phương ự . Chem. Soc. vol 2, N°3) còn báo cáo chiết được một ancaloìt khác còn gọi là leonurìnin có độ chảy 262-263°C vứi cổng thức Cl0H 14O3N2.

Tỷ lệ ancaloit cao nhất vào tháng 5, sau đó giảm xuống. Ngoài ra trong cây ích mẫu còn có tanin, chất đắng, saponin và 0,03% tinh dầu.

Hoạt chất của ích mẫu như thế cũng chưa được xác định chắc chắn, nhưng trên cơ sở dược lý người ta thấy trong ích mẫu có 2 loại hoạt chất: Một loại hoạt chất tan trong ête có tác đụng ức chê’ tử cung, một loại hoạt chất không tan 31 trong ẻte có tác dụng kích thích tử cung.

Gần đây người ta thấy trong ích mẫu có 3 flavonozit, một trong số flavonozit được xác định là rutin, một glucozit có cấu tạo steroit, một ít tanin, trong toàn cây có ieocacdin cùng cấu trúc với stachydrin, một ít tinh dầu. Ancaloit không có tác dụng chữa bệnh.

D. Tác dụng dược lý

1. Tấc dụng trên tử cung. Nước sắc ích mẫu Leonurus sibiricus 1/5.000 hay 1/1.000 có tác dụng kích thích đối với tử cung cỏ lập của thỏ cái (dù có thai hay không có thai cũng vậy). Thỏ cái gây mê bằng urêtan rồi cho uống nước sắc ích mẫu cũng thấy có tác dụng kích thích trên từ cung tại chỗ của thỏ. Dung dịch nước 10% ích mẫu khô tác dụng trẽn tử cung mạnh hơn là dung dịch rượu 20%. Tác dụng của ích mẫu ưên tử cung cũng giống như tác dụng của cựa lõa mạch (Claviceps purpurea). Điều đáng chú ý là dung dịch rượu hay dung dịch nước ích mẫu tác dụng lên tử cung thì bắt đầu có một giai đoạn hưng phấn. Nếu trước khi sắc ích mẫu, dùng ête để loại phần tan trong ête đi thì hiện tượng ức chế từ cung không thấy nữa.

2. Tác dụng trên huyết áp. Nước sắc ích mảu tuy không tác dụng trực tiếp trên huyết áp nhưng làm giảm tác dụng của adrenalin trên mạch máu. Cao ích mẫu làm giảm huyết áp, nhất là đối với thời kỳ đầu cùa bệnh cao huyết áp.

3. Tác dụng trên tim mạch. Loài ích mẫu Leonurus quinquelobatus và Leonurus cardia có tác dụng tốt ưên tim mạch và đối với cơ tim có bệnh.

4. Tác dụng đối với hệ thần kinh của ích mẫu Leonurus sibirìcus mạnh hơn tác dụng của Valerian và của Muyghe (Convallaria maialis).

5. Tác dụng kháng sinh đối với một số vi trùng ngoài da. Theo Trung Hoa bì phụ khoa tạp chí (số 4-1957, tr. 286-292) một số tác giâ nghiên cứu thấy nước chiết ích mẫu 1 : 4 có tác dụng ức chế với trình độ khác nhau đối với một số vi trùng gây bệnh ngoài da.

6. Tác dụng trên viêm thận và phù cấp lính. Trên lâm sàng, ích mảu chữa khỏi một sô’ trường hợp viêm thận và phù (Trung y tạp chỉ số 6, 1959 và Trung y dược 1966 kỳ 4, 26).

E. Công dụng và liều dùng

Từ lâu vị ích mẫu được nhân dân ta dùng chữa bệnh phụ nữ, nhất là đối với phụ nữ sau khi sinh nờ, do đó có câu ca dao: Nhàn trần, ích mấu di dâu Để cho gái đè đớn đau thế này?

Thường ích mẫu dùng trong trường hợp đẻ xong bị rong huyết (cầm máu tử cung), chữa viêm niêm mạc dạ con, kinh nguyệt quá nhiều.

Còn dùng chữa huyết áp cao, thuốc bổ huyết, các bệnh về tuần hoàn cơ tim, thần kinh của tim, chứng tìm hẹp nhẹ (stenocardie), chữa lỵ.

Quả ích mẫu dùng với tèn sung úy (ứ làm thuốc thông tiểu, chữa phù thũng, thiên đầu thống (glòcôm). Dùng ngoài thân và quả ích mẫu giã đắp hay sắc lấy nước rửa chữa một số bệnh như sưng vú, chốc đầu, lờ ngứa. Theo sách cổ, ích mẫu có tính chất: Vị cay, dắng, Ưnh hơi hàn, có khả năng trục ứ huyết, sinh huyết mới, hoạt huyết điều kinh, những người có đổng tử mở rộng không dùng được.

Liều dùng hằng ngày từ 6 đến 12g dưới dạng thuốc sắc hay nấu thành cao. Quả ích mẫu dùng vói liều 6 đến 12g dưới dạng thuốc sắc.

Đơn thuốc có ích mẫu: Cao ích mầu: Cây ích mẫu nấu với nước, cô đặc thành cao mềm. Trong nhân dân trước đây thường dừng loại cao này. Cao ích mẫu bán trên thị trường hiện nay thường không phải chỉ có vị ích mẫu, mà thường phối hợp nhiều vị khác nhau, ví dụ cao ích mẫu của Thanh Hóa gồm ích mẫu nước 800g, ngải diệp 200g, hương phụ tứ chế 250g (căn bản theo đơn cao hương ngải thêm bớt một chút).

Đơn cao ích mẫu của Quốc doanh dược phẩm Nghệ An gổm ích mẫu 70%, xuyên khung 2%, đương quy 10%, bạch thược 3%, thục địa 1%, bắc mộc hương 1%, đại táo 2%, trần bì 1%, hương phụ chế 5%, ô dược 2%.

Ngay tại mỗi nơi, tùy theo thời kỳ, công thức cũng thay đổi cho nên khi dùng và theo dõi kết quả cần chú ý 32 dể tránh nhầm lẫn. 250g, tá dược (xirô, cồn 15°) vừa đủ lOOOg. Cao ích mẫu hiện nay được thống nhất theo Cao hương ngài. Xem vị hương phụ. đơn: ích mẫu 800g, ngải cứu 200g, hương phụ

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Ích mẫu”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

ĐẶT MUA SẢN PHẨM

Phí vận chuyển toàn quốc chỉ 0-20.000Đ (Giao hàng, thu tiền tận nhà)

Bỏ trống ô số lượng nếu bạn cần tư vấn

Chúng tôi sẽ liên hệ lại ngay khi nhận được thông tin