Enter your keyword

Khiếm thực

250,000

In stock N/A .

Mô tả

Rate this post

Khiếm thực còn có tên kê đầu, khiếm.

Tên khoa học Euryale ferox Salísb.

Thuộc họ súng Nymphaeaceae.

Ở Việt Nam hiện nay dùng hai vị thuốc mang tên khiếm thực, ta cần chú ý để phân biệt.

1. Hạt phơi hay sấy khô (Semen Euryales) của cây khiếm thực nói trên.VỊ này mới đúng là vị khiếm thực nhưng còn phải nhập của Trung Quốc vì nước ta chưa thấy cây này.

2. Thân rễ củ phơi hay sấy khổ của cày củ súng nhỏ Nymphaea stellata Wild, cung họ Súng (Nymphaeaceae). Nhiều người và nhiều nơi vẫn dùng vị này với tên khiếm thực.

A. Mô tả cây

Cây khiếm thực chính thức Khiếm thực chính thức là một loại cây mọc ờ đầm ao, sống hàng nãm, lá hình tròn rộng, nổi trên mặt nước, mặt trên màu xanh, mặt dưới màu tím.

Mùa hạ, cành mang hoa trồi lên trên mặt nước, đầu cành có một hoa sáng nở chiểu héo.

Quả hình cầu chất xốp màu tím hồng bẩn, mặt ngoài có gai, đỉnh còn đài sót lại, hạt chắc, hình cầu, màu đen.

Một số vị thuốc khác có tại Kiều Gia Đường:

  1. Ngọc trúc
  2. Hoàng tinh
  3. Sinh địa
  4. Đinh lăng

B. Phân bố, thu hái và chế biến

Hiện chưa thấy trồng ở Việt Nam. Tại Trung Quốc được ữồng ở ao đầm, nhiều tỉnh, đặc biệt các tỉnh giáp giới Việt Nam như Quảng Đông, Quảng Tây và Vân Nam đều cỏ.

Tháng 9-10 qủa chín hái về, xay vỡ, sảy lấy hạt rổi lại xay bỏ vò hạt lấy nhân phơi khô hay sấy khô.

C. Thành phần hóa học của khiếm thực

Theo Thực vật học tạp chí (Trung Quốc) số 51. 324. (1987) trong khiếm thực có nhiều tinh bột và catalaza. Theo phân tích của hệ dinh dưỡng thuộc Sở vệ sinh Trung ương 1957 thì trong khiếm thực có 4,4% chất profit, 0,2 chất béo, 32% hydrat cacbon, 0,009% chất canxi, 0,11% photpho, 0,004% sắt, 0,006% vitaminC.

D. Công dụng và liều dùng

Ngoài cống dụng làm thức ăn, trong đông y khiếm thực được coi là một vị thuốc bổ, làm săn (thu liễm), có tác dụng trán tĩnh dùng trong các bệnh đau nhức dây thần kinh, tê thấp, đau lưng, đau dầu gối. Còn có tác dụng chữa di tinh, đi đái nhiều, phụ nữ khí hu bạch đới.

Liều dùng: Ngày uống 10-30g dưới hình thức thuốc sắc, thuốc viên hoặc thuốc bột.

Theo tài liệu cổ, khiếm thực có vị ngọt, chát, tính bình, vào 2 kinh tỳ và thận. Có tác dụng bổ tỳ, ích thận, chỉ tả, sáp tinh. Chữa di tinh, bạch đới đại tiện lỏng, tiểu tiện khổng chủ động.

Đơn thuốc có khiêm thực

Bài thuốc Thủy lục nhị tiên đơn, dùng chữa bệnh thần kinh suy nhược, di mòng tinh, hoạt tinh, lỵ mân tính, viêm ruột mãn tính: Khiếm thực và kim anh tử, hai vị bằng nhau, tán nhỏ, thêm mật làm thành viên. Ngày uống 3 lần, mỗi lần 3-5g. Uống với nước nóng. Thủy là dưới nước, lục là trên đất. Vì khiếm thực mọc ở dưới nước, kim anh mọc ờ trên đất, do đó có tên thủy lục đơn.

Chú thích:

Nhiều người ở ta vẫn dùng củ súng với tên khiếm thực. Thực tế hai cây khác hắn nhau, lá cây củ súng có cuống dính vào đáy lá, lá không tròn, lại xè. Bộ phận dùng cũng khác nhau một bẽn là hạt (khiếm thực thật) một bên là thân rễ (củ súng).

Tuy nhiên cả hai đều có chít tinh bột, các hoạt chất khác chưa rõ. Nhàn dân ta nhiều người vẫn dùng củ súng hay khiếm thực. Ngay cả Trung Quóc cũng mua củ súng của ta với tên khiếm thực (Hình 647). Cần chú ý nghiên cứu.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Khiếm thực”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

ĐẶT MUA SẢN PHẨM

Phí vận chuyển toàn quốc chỉ 0-20.000Đ (Giao hàng, thu tiền tận nhà)

Bỏ trống ô số lượng nếu bạn cần tư vấn

Chúng tôi sẽ liên hệ lại ngay khi nhận được thông tin