Enter your keyword

Mã tiền

450,000

In stock N/A .

Mô tả

5 (100%) 4 vote[s]

Mã tiền hay còn gọi là củ chi, sleng thom, sleng touch (Cămpuchia), kok toung ka (Lào), vomiquier fausse angusture, mắc sen sứ (Thổ), co bẽn kho (Thái).

Tên khoa học Strychnns nuxvomìca L.

Thuộc họ Mã tiền Loganiaceae.

Tên mã tiền đùng để chỉ nhiều cây khác nhau thuộc chi Strychnos cho những hạt giống như chiếc khuy áo lớn, và có chứa những ancaloit có tác dụng mạnh chủ yếu là strycnin và bruxin.

Có cây là cày đứng, có cây là dây leo, Nhiều cây leo chưa được xác định tên chắc chắn, thường chỉ mới tạm xác dinh là Strychnos sp.

Có khi cùng một loài nhưng nếu khai thác hạt người ta gọi là cây mã tiền, nếu khai thác vỏ người ta lại gọi là cây hoàng nàn (xem cây này).

Tên Strychnos do chữ Hy lạp có nghĩa là những cây có độc, nux có nghĩa là quả cứng, vomica nghĩa là gây nôn, ý nói Strychnos nuxvumica là một cây có độc, quả cứng gây nỏn.

A. Mô tả cây

Như trên đã nói, ở nước ta hiện đang khai thác ít nhất hai loài mã tiền:

1. Cây mã tiền-Strychnos nuxvomica L. là một cây nhỡ, mọc thẳng đứng có vỏ xám, cây non có gai. Lá mọc đối, có lá kèm, cuống ngắn, phiến lá hình bầu dục, hai đầu hơi nhọn, gan lá hình lông chim, nhưng mỗi bên gản chính có một đỏi gân phụ chạy dọc theo lá và nổi ở mặt dưới

– Hoa nhỏ, màu hổng, họp thành xim hình tán đều, lưỡng tính, tràng và đài có 5 cánh, đài hình phễu với 5 răng hình ba cạnh, tiển khai hoa hợp, trảng hình ống, hơi phình ờ phía dưới, mặt trong có lông, trên đỉnh chia 5 thùy, so le với lá đài, trong nụ tiển khai hoa van. 5 nhị đính ờ họng cùa ống tràng, chỉ nhị rất ngắn, mang bao phấn có hai ngăn. Báu có hai lá noãn, vòi đơn, quả mọng hình cầu, to bằng quả cam, có chứa cơm màu trắng, nhiều hạt hlnh khuy áo. phôi thẳng đứng, xung quanh có nội nhũ sừng.

2. Các loại mã tiền hiện đang được khai thác ở miền Bắc nước ta hầu hết đều là dây leo, tên khoa học chưa được xác định chắc chắn, chi dựa vào hàm lượng ancaloit trong hạt mà khai thác và chì mới biết đây là một loài Strychnos sp. Vỏ một loài dây leo này được khai thác với tên hoàng nàn (xem vị này). Mã tiền dây leo có đường kính thân tới 10-I5cm, chiều dài thán có thể tới 30-40m.

Một số vị thuốc khác có tại Kiều Gia Đường:

  1. Gối hạc
  2. Đại hồi
  3. Tỳ giải
  4. Trinh nữ hoàng cung

B. Phân bố, thu hái và chế biến

Cây mã tiền Strychnos nux-vomica cho tới nay chi mới thấy ở miền Nam nước ta. Trước kháng chiến chống Pháp 1946, hầu hết mã tiền ờ miền Bắc đều từ miền Nam đua ra. Trong kháng chiến, lần đầu tiên, chúng ta khai thác hạt những dây mã tiền ờ miền Bắc để chiết lấy strycnin.

Hiện nay không những để dùng trong nước mà còn để xuất khẩu nữa. Mã tiền dây leo moc hoang ở hầu hết các tinh miền núi nước ta: Cao Bằng, Lạng Sơn, Hà Tây, Hoà Bình, Hà Giang, Tuyên Quang, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Bác Giang, Bắc Ninh, Lào Cai, Yền Bái đều có. Tuy nhiên chưa ai đặt vấn đề nghiên cứu trồng cày mã tiền, cho nèn chưa rõ đ<ều kiện sống và chăm sóc như thế nào để cho nhiều hoạt chất nhất. Ngoài Việt nam ra, mã tiền còn mọc ò các nước nhiệt đới châu Á, châu Phi, châu úc.

Trước đây (1925, 1926), mỗi năm ta xuất đi tới hơn 1.000 tấn hạt. Thường quả chín rơi xuống đít, hạt tung ra ngoài ta nhật về phơi khô. Khi dung thái mỏng, sấy lạt lần nữa rồi tán nhỏ. Trong nhản dân Việt Nam, mã tiền chì được sử dụng sau khi chế biến theo một trong mấy cách sau đây:

1. Ngâm hạt trong nước vo gạo một ngày đêm cho tới khi mềm, lấy ra bóc vò, thái mỏng, sây khô tán nhỏ.

2. Cho hạt mã tiền vào dầu vừng đun sôi cho tới khi hạt mã tiên nổi lên thì vớt ra ngay (nếu chậm, hạt bị cháy đen, mất tác dụng). Thái nhỏ sáy khô mà dùng.

3. Ngâm hạt mã tiền trong nước thường hay nước vo gạo cho tới mém. Lấy ra bóc vỏ và lỏng để riêng, nhân để riêng. Sao vò và lỏng riêng, nhân riêng, rồi tán nhỏ riêng từng thứ. Phưong pháp này thường dùng chữa bệnh chó dại.

C. Thành phần hoá học

Trong hạt mã tiển có 15% manan, 85% galactan. 4-5% chất béo, một heterozit gọi là loganozit hay loganin (1,5%), rất nhiều ancaloit trong đó chủ yếu là strycnin, bruxin, kết hợp với axit igasuric (axit clorogenic).

Những ancaloit khác thường gặp là vomixin, struxin, colubrin a và (3. Tỳ lệ ancaloit toàn phẩn trong mã tiền thay đổi từ 2,5 đến 5,5%, trong đó strycnin chiếm 43-45%. Mã tiền dùng làm thuốc phải chứa ít nhất 2 đến 3% ancaloit toàn phần, trong đó ít nhất 45% phải là strycnin.

D. Tác dụng dược lý

Người ta cho tấc dụng của mã tiền là do tác dụng của strycnin.

Đối với thần kinh trung ương và ngoại vi có tác dụng kích thích với liều nhỏ, và tác dụng co giật với liều cao.

Đối với tim và tuần hòàn có tấc dụng tâng huyết áp, do các mạch máu ngoại vi bị co nhò.

Đối với dạ dày và hộ máy tiêu hoá tăng bài tiết dịch vị, tăng tốc độ chuyển của thức ãn sang ruột. Tuy nhiên nếu dùng luôn thì sẽ gây biến loạn tiêu hoá, biến loạn co bóp dạ dày.

Độc tính: Mã tiền rất độc. Khi bị ngộ độc, ngáp, nước dãi chày nhiểu, nôn mửa, sợ ánh sáng, mạch nhanh và yếu: Tứ chi cứng đờ, cogiật nhẹ rồi đột nhiên có triệu chứng như uốn ván nặng với hiện tượng rút gân hàm, lồi mắt, đổng từ mở rộng, bắp thịt tứ chi và thân bị co, sự co bắp thịt ngực gây khó thở và ngạt. Sau 5 phút đến 5 giờ chết vì ngạt.

E. Công dụng và liều dùng

Mã tiền được dùng cả trong dóng y và táy y. Tây y dùng làm thuốc kích thích thần kinh trung ương, tăng phản xạ của tủy, tăng cường kiện và dinh dưỡng của cơ, dùng chữa tê liệt, tim bị dăn, cơ tim mệt, giảm cường kiện cùa ruột, đái dẩm (vì cơ tròn bọng đái yếu khồng khép được) và yếu bô phận sinh dục (strycnin làm tinh trùng được tống ra mạnh).

Làm nguyên liệu chiết strycnin.

Dạng dùng trong tây y:

Cồn mã tiền: Mỗi lần uống 8 đến 10 giot, tối đá 30 giọt.

Cao mã tiền: Mỗi lần uống 10 đến 15mg, tối đa 50mg. Nitrat strycnin uống mỗi lần nửa đến một miligam (0,0005-0,001 g), hoặc tiêm Iml dung dịch 0,1%.

Trong đông V mã tiền được dùng chữa ghẻ và những bệnh ngoài da khó chữa: Tán bột (sao vàng tán nhò), trộn với dầu vừng mà bôi lên nơi ghẻ, nơi lở loét, hùi. Dùng trong, mă tiền được xem như một vị thuốc chữa tê thấp, bại liệt, bán thân bất toại, chó dại cắn.

Mã tiên dùng trong đông y phải chế biến như phần phân bố thu hái và chế biến đă giới thiệu. Mỗi ngày uống chừng 0.1 đến 0,03g %.

Đơn thuốc có mã tiền dùng trong nhàn dán

Thuốc phong hà Giằng chữa tê thấp, đau nhức, sưng khớp (Thanh Hoá): Bột mã tiền chế 50g, bột hương phụ tứ chế 13g, bột mộc hương 8g, bột địa liền 6g, bột thương truật 20g, bột quế chi 3g, tá dược vừa đủ hoàn 1000 viên. Mỗi ngày uống 4 viên, tối đa 6 đến 8 viên.

Theo hướng dẫn uống khi nào thây giật giạt mới có kết quả. Một đợt uống 50 viên thì lại nghỉ. Kinh nghiệm nhãn dàn chữa tê thấp, đau nhức, sưng khớp.

Cần chú ý thuốc có độc, việc sử dụng phải hết sức thận trọng.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Mã tiền”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

ĐẶT MUA SẢN PHẨM

Phí vận chuyển toàn quốc chỉ 0-20.000Đ (Giao hàng, thu tiền tận nhà)

Bỏ trống ô số lượng nếu bạn cần tư vấn

Chúng tôi sẽ liên hệ lại ngay khi nhận được thông tin