Enter your keyword

Ô dược

370,000

In stock N/A .

Mô tả

5 (100%) 1 vote[s]

Ô dược hay còn gọi là cây dầu đấng, ô dược nam.

Tên khoa học Lindera myrrha (Lour.) Merr. {Laurus myrrha Lour., Litsea trinervia Pers., Tetranthera trinervia Sprung., Daphnidium myrrha Nees.).

Thuộc họ Long não Lauraceae.

Ô dược (Radix Linderae) là rẽ phơi hay sấy khô của cây dầu đắng hay ô dược nam.

A. Mô tả cây

Ô dược nam là một cây nhỏ, cao độ 1,30-1,40m cành gầy, màu đen nhạt.

Lá mọc so le, hình bầi dục, dài 6cm, rộng 2cm, mặt ưên nhẵn bóng, mặ dưới có lông, hai gân phụ bắt đẩu từ điểm cácl cuống lá 2mm, dài ra chừng 2/3 lá, mặt trên lõm mặt dưới lồi lên.

Cuống gầy, dài 7-10mm, lúc đầi có lông, sau nhẩn, mặt trên hõm thành rãnh. Hoa màu hổng nhạt, họp thành tán nhó, đường kính 3- 4mm. Ọuá mọng hình trứng khi chín có màu đỏ, một hạt.

Toàn cày có mùi thơm, vi đáng

Một số vị thuốc khác có tại Kiều Gia Đường:

  1. Ngũ gia bì
  2. Bách bệnh
  3. Kha tử
  4. Chè dung

B. Phân bố, thu hái và chế biến

Mọc hoang ở nhiểu (ình toàn miển Bắc. Nhiểu nhất tại các tỉnh miền Trung như Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh.

Tại Bắc Bộ, có ở Hòa Bình, Hà Tây. Có thổ thu hái quanh năm, nhưng tốt nhất vào thụ đổng hay đầu xuân. Đào rễ, cát bỏ rể con, rửa sạch, phơi khô. Nếu thái miếng thì rễ tươi lấy vể, cạo sạch vỏ ngoài (có khi không cạo) ngâm vào nước thỉnh thoảng thay nước rồi thái thành tùng miếng mỏng phơi khô.

C. Thành phần hóa học

Vị Ô dược nam chưa thấy có tài liệu nghiên cứu. Trong quả mọng có thể chiết được một thứ đẩu màu đỏ. Trong ô dược bắc, người ta phân biệt hai loại:

1. Thiên thai ô dược là r ễ cày Linde ra strychnifoiia Will, (hay Benzoin strychnifolium Kuntze) cùng họ.

2. Vệ châu ô dược là rễ cây Cocculus ìauriýoỉius DC. thuộc họ Tiết dê (Menispermaceae). Trong thiên thai ô dược, người ta đã xác định được các chất ancaloit như: linderan C8H]nO,, lindêren CsHI40 ,, rượu linderola CtlH,,0 và axit lindcric C^H^O, và este cùa rượu linderola. Ngoài ra, ngựời ta còn xác định được một xeton với công thức CMH o , và một chất linderazulen với công thức CI4h J.

Trong vị của ô dược, người (a xác định được một ancaloit gọi là coclorin C|7H1(J0 8N.

D. Công dụng và liều dùng

Ô duợc còn là một vị thuốc dùng trong phạm vị nhân dân, làm thuốc chữa đau bụng, ăn khỏng tiêu, nôn mửa, trẻ con có giun, sung huyết, đđu nhức, hay đi đái đỏm. Ngày dùng 2-6g dưới dạng thuốc sắc hay thuốc bột.

Đơn thuốc có Ô dược

1. Ô hương tán: ô dược’hương phụ, há vị bằng nhau, tán nhỏ. Mỗi lần dùng 6-8g bột này, Cố thể sắc uống. Tùy theo cắc bệnh mà thay đổi thêm các vị khác sau đây: Ví dụ Ản không ngon, sắc nước gùng mà chiêu thuốc (4g gùng), nếu có giun, thay bằng hạt cau (hạt cau 4g sắc với 50ml nước dùng chiêu thuốc).

2. Viên ô dược: Ồ dược tán nhỏ, thêm nước hồ làm thành viên bằng hạt ngố. Ngày uống 10-20 viên chữa lỵ, sốt, đi ỉa.

Chú thích:

Theo các tài liệu cũ, ưong nước ta có vệ châu ò dược Cocculus laurifolius DC. thuộc họ Tiết dê (Menispermaceae). Đây là một thứ dày leo, gầy nhẵn, màu xanh lục nhạt. Lá có cuớng ngắn gần giống như lá quế. Phiến phía cuống nhọn, dai, nhẫn dài 9cm, rộng 3-5cm, có 3 gân, nổi rõ ở cả hai mật. Quà hình thấu kính, đường kính 5mm. Hạt cũng gần giống như quả, hình thấu kính, nhưng ờ hai mặt có dĩa nổi lên trông giống móng ngựa. Theo tài liệu cây này mọc ở khắp Viột Nam.

Theo sự nghiên cứu của Nhât Bản, thi trong vỏ và lá có ancaloit gọi là cocculin có tác dụng giống như chất curarơ.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Ô dược”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

ĐẶT MUA SẢN PHẨM

Phí vận chuyển toàn quốc chỉ 0-20.000Đ (Giao hàng, thu tiền tận nhà)

Bỏ trống ô số lượng nếu bạn cần tư vấn

Chúng tôi sẽ liên hệ lại ngay khi nhận được thông tin