Enter your keyword

Thiên niên kiện

530,000

In stock N/A .

Mô tả

5 (100%) 1 vote

Thiên niên kiện còn gọi là sơn thục.

Tên khoa học Homaìomena aromatỉca (Roxb). Schott (Caỉla aromatìca Roxb). Homalomena occulta (Iowa) Schott.

Thuộc họ Ráy Araceae.

Thiên niên kiện (Rhìioma Homaỉomcnae) lí thân rễ phơi hay sấy khò của cây thiên niên kiện.

Tên thiên niên kiện vì người ta cho rằng uống V thuôc này thì nghìn năm khoẻ mạnh (thiên là nghìn niên là năm, kiên là khoẻ mạnh).

A. Mô tả cây

Thiên niên kiện là một cây sống lâu năm, có thân rễ mập, màu xanh, đường kính l-2cm. Lá mọc so le, có cuống dài từ 18 đến 25cm, màu xanh, mềm, nhẩn, phía dưới cuống nở rộng thành bẹ có màu vàng nhạt; phiến lá hình đầu mũi tên, dài ll-15cm, rộng 7-11 cm, đầu nhọn, phía dưới hình cánh tên, mép nguyên, mặt trên lá có màu đậm hơn, hai mặt đều nhẵn, gân ờ hai mép đều hướng về phía đỉnh lá.

Cụm hoa mẫm nờ vào tháng 3-4. Quả mọng.

Các vị thuốc khác tại Kiều Gia Đường:

  1. Ngũ Bội Tử
  2. Mộc Hương
  3. Sa Nhân
  4. Hoàng Cầm

B. Phân bố, thu hái và chế biến

Thiên niên kiện mọc hoang rất nhiều ờ các miền rừng núi của ta. Cây ưa những nơi ẩm ướt, cạnh suối hay dọc theo suối. Ta khai thác quanh năm. Một năm có thế thu mua tới 3.000 tán. Hái về rửa sạch đất, bỏ rễ con, phơi hay sấy khô là được.

C. Thành phần hoá học

Trong thiên niên kiện của ta có từ 0,8-1% tinh dầu tính theo rễ khỏ kiệt.

Theo E. Gildmeister và Fr. Hoffmann, ữong rễ tươi của một loài thiên niẺn kiện Homalomena rubescens có chừng 78-81% độ ẩm, 0,8-1,2% tĩnh dầu (cất theo hơi nước thường) hoặc 0,88-1,25% tinh dầu (cất theo hơi nước có áp suất). Như vậy, tính theo.rỗ khô sẽ lên tới 5%.

Tinh dầu thiên niên kiện có màu vàng nhạt hoặc màu nâu vàng nhạt, mùi thơm dễ chịu. Tinh dầu có tỷ trọnc; ở 30°C: 0,8868 (loại 1) hoặc 0,8920 (loại 2), c Ệ =-14°50 và -9°33, 0^=1,45908 và 1,4621. Tan trong 4 thể tích cổn 70° ở nhiệt độ 30°c.

Tỷ lệ andehyt và xeton 15-20% (định lượng bằng phương pháp bisunfit). Phản ứng phenol bang clorua sắt III: Âm tính.

Tìm phản ứng andehyt bằng dung dịch Fehling: Dương tính. Trong tinh dầu có chừng 40% 1. linalola, một ít tecpineola và chừng 2% este tính theo linalyl axetat; ngoài ra còn sabinen, limonen, a tecpinen, axetandehyt, andehyt propionic. Theo M. R. Pallaud tỷ lệ linalola là 60% và một ít linalyl axetat và tecpineola.

D. Công dụng và liều dùng

Theo tài liệu cổ, thiên niên kiện vị đắng, cay, hơi ngọt tính ôn, vào 2 kinh can và thận. Có tác dụng khừ phong thâp, mạnh gân cốt. Dùng chữa phong thấp, khớp xương đau nhức, co quắp, tê dại.

Hiện nay thiên niên kiện là một vị thuốc nhàn dân dùng chữa tê thấp, bổ gân cốt, giảm đau nhức dùng trong bệnh người già bị đau người, đau dạ dày, đau khớp xương. Kích thích giúp sự tiêu hoá. Ngày dùng 5-10g dưới dạng thuốc sắc hoặc ngâm rượu.

Là nguyên liệu chê tinh dầu. Tinh dầu thiên niên kiện được dùng trong kỹ nghệ nước hoa và làm nguyên liệu chiết suất linalola.

Chú thích:

Tên khoa học của thiên niên kiện có thể chưa thật chính xác. Theo Phạm Hoàng Hộ (1970, Cây cổ miền nam Việt Nam, 2: 726) thì những cây được Gagnepain mô tả dưới tên Homalomena aromatica trong Thực vật chí Đông Dương (tập 6: 1114) là thuộc loại Homaỉomena occulta (Lour.) Schott.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Thiên niên kiện”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

ĐẶT MUA SẢN PHẨM

Phí vận chuyển toàn quốc chỉ 0-20.000Đ (Giao hàng, thu tiền tận nhà)

Bỏ trống ô số lượng nếu bạn cần tư vấn

Chúng tôi sẽ liên hệ lại ngay khi nhận được thông tin