Enter your keyword

Thỏ ty tử

310,000

In stock N/A .

Mô tả

5 (100%) 2 votes

Thỏ ty tử hay còn gọi là cây tơ hổng, miễn tử, đậu ký sinh, hạt cây tơ hổng.

Tên khoa học Cuscuta sinensis Lamk. (■Cuscuta hygrophilae Pears., c. hyalìna Wight.).

Thuộc họ Bìm bìm Convolvulaceae. Thỏ ty tử (Semem Cuscutơe sinensis) là hạt phơi hay sấy khô của cây tơ hổng.

A. Mô tả cây tơ hồng

Cây thỏ ty tử hay dây tơ hồng là một loại dây ký sinh cuốn trên các cây khác, thân thành sợi màu vàng hay đỏ nâu nhạt, không có lá. Lá biến thành vẩy, cây có rê mút để hút các thức ăn từ cây chủ.

Hoa ít thấy, hình cầu màu trắng nhạt, gần như khồng có cuớng, tụ thành 10-20 hoa một. Quả hình cầu, chiéu ngang rộng hơn chiều cao, rộng độ 3mm, nứt từ dưới lên. Hạt 2 đến 4, hình trứng, đình dẹt, dài chứng 2mm.

Tại miền Bắc hay gặp nó ký sinh trên cây cúc tần Pluchea indica thuộc họ Cúc Asteraceae (Compositae).

Một số vị thuốc khác có tại Kiều Gia Đường:

  1. Đinh lăng
  2. Khiếm thực
  3. Hoài sơn
  4. Ngọc trúc

B. Phân bố, thu hái và chế biến

Cây tơ hồng mọc khắp nơi ở nước ta nhưng thường ít dùng hạt, ta thường hái cả cây phơi khô. Hạt cây tơ hồng tức là vị thỏ ty tử thì ta vẫn phải nhập của Trung Quốc. Tạì Trung Quốc, vào các tháng 8-9 người ta hái cả cây vể phơi khỏ, đập lấy hạt, sảy sạch tạp chất là được.

C. Thành phần hóa học

Trong hạt thỏ ty tử người ta mới thấy có một chất nhựa, tính chất glucozit gọi là cuscutin. Hoạt chất khác chưa rõ.

D. Tác dụng dược lý

Chưa thấy có tài liệu nghiên cứu.

E. Công dụng và liều dùng

Thỏ ty tử là một vị thuốc nhân dân. Đông y coi thỏ ty tử là một vị thuốc bổ chữa bệnh liệt dương, di tinh, đau lưng, mỏi gối, tai ù, mát mờ, sốt khát nước, dùng lâu đẹp nhân sắc. Liều dùng: Ngày uống 8-16g. Theo tài liệu cổ, thố ty tử có vị ngọt, cay, tính ôn, vào 2 kinh can và thận. Có tác dụng bổ can, thận ích tinh tủy, mạnh gân cốt. Dùng chữa thân hư tinh lạnh, liệt dương, di tinh, chàn lưng mỏi đau, tiểu tiện đục. Những người dẻ cường dương, bí đại tiện không nén dùng.

Đơn thuốc có thỏ ty tử trong nhàn dân:

1. Thuốc bổ-cô tinh Thỏ ty từ 8g, ngũ vị tử lg, xa tiền tử lg, khởi tử 8g, phúc bồn từ 4g. Các vị tán nhỏ trộn với mật ong, làm thành viên bằng hạt ngô, mỏi lần uống 4g.

2. Đơn thuốc chữa đi đái đêm, di tinh Thò ty tử 7g, phúc bổn từ 4g, kim anh tử 6g, nước 400ml. sấc còn 100ml. Lọc bỏ bã. Chia 2,3 lần uống trong ngày.

Chú thích:

1. Nhân dân ta ít dùng hạt hoặc nếu dùng hạt thì nhập của Trung Quốc, mả dùng cả dây hái về phơi khô sắc uống làm thuốc bổ, chữa di mộng tinh hoăc chữa bệnh lở sài (gourme) của trè con.

2. Ngoài hạt cây tơ hồng nói ưên, tại Trung Quốc còn dùng một loại cày tơ hồng nữa gọi là đại thỏ ty tử Cuscuta japonica cùng họ và cùng một công dụng.

3. Việt Nam ta còn dùng dày và hạt một cây nữa cũng mang tên tơ hồng nhưng thuộc họ thực vật khác khắc hẳn. Đó là cây Cassytha filiformis L. Thuộc họ Long não (Lauraceae). Đây là một loại dây leo, nhẵn, thân dạng sợi quấn vào nhau, màu xanh lục, khống lá hoặc giảm thành vẩy, hoa nhỏ trắng, không cuống mọc thành bông dài l,5-5cm. Quả hình cầu to bằng hạt tiêu, đựng trong một ống của bao hoa mẫm (Hình 652).

Toàn cây chứa một chất nhầy. Người ta thường giã nhỏ, ưộn với vôi bột để trát thuyền. Trong cây còn chứa một ít laurotetanin. Nhân dân dùng làm thuốc bổ, thuốc ho và thuốc lọc máu, chữa lậu, đắp các vết lở loét,

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Thỏ ty tử”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

ĐẶT MUA SẢN PHẨM

Phí vận chuyển toàn quốc chỉ 0-20.000Đ (Giao hàng, thu tiền tận nhà)

Bỏ trống ô số lượng nếu bạn cần tư vấn

Chúng tôi sẽ liên hệ lại ngay khi nhận được thông tin