Enter your keyword

Tiền hồ

350,000

In stock N/A .

Mô tả

5 (100%) 4 vote[s]

Tiền hồ hay còn gọi là quy nam (Lạng Sơn), tử hoa tiền hồ (Trung Quốc), thổ dương quy, sạ hương thái.

Tên khoa học Peucedanum decursivum Maxim, Angelica decursìva Franch et Savat.

Thuộc họ Hoa tán Umelliferae. Tiền hồ (Radix Peucedani decursivi) là rễ phơi hay sấy khô của cây tiền hồ hay cây quy nam.

A. Mô tả cây

Cây tiền hồ thuộc thảo, cao 0,7-l,4m, mọc thảng đứng, trên có phấn nhánh trên thân có khía dọc.

Lá ở gốc cây lớn, 1-2 lần xẻ lông chim, cuống dài 14-30cm, phiến lá chia thành thuỳ hình bẩu dục có rảng cưa to. Lá ờ thân nhỏ, cuống ngắn có bẹ lá phồng và rộng. Lá ở phía khống cuống hay thu lại còn bẹ lá. Cụm hoa tán kép. Hoa màu tím.

Quả hình bầu dục, cụt ở hai đầu, 5-7mm, rộng 3-5mm. Phân liệt quả, có múi ờ cạnh, khi chưa chín 2 phân liệt quà dính chặt vào nhau.

Khi chín phân liệt quả nờ tung ra, có dìa rộng và hơi dày.

Một số vị thuốc khác có tại Kiều Gia Đường:

  1. Nụ hoa tam thất
  2. Cà gai leo
  3. Nhân trần
  4. Thạch hộc

B. Phân bố, thu hái và chế biến

Hiên nay mới phát hiên thây có nhiểu ờ Đồng Đăng (Lạng Sơn), ở đây người ta thu mua với tên Quy nam. Có người lại gọi nhầm nó là độc hoạt hay khương hoạt.

Thực ra độc hoạt và khương hoạt là rễ những cầy khác. Vào mùa thu, đòng hay mùa xuân, đào lấy rễ về, rừa sạch đất, phơi hay sấy khồ là được.

Tại Trung Quốc, tiền hổ mọc ờ Thiẻm Tày, Quảng Châu, Hàng Châu, An Huy, Thiểm Tây, Hàng Châu được coi là nơi tiền hồ tốt nhất.

Tại Trung Quốc, còn khai thác rễ một cây khác gọi là bạch hoa tiền hổ (tiền hồ hoa tráng) Peucedanum praeruptorum Dunn cùng họ Hoa tán.

Cây này có hoa trắng và chưa thấy ở Việt Nam, cũng thấy ở Thiểm Tây, Quảng Táy, Phúc Kiến, An Huy, Trung Quốc.

C. Thành phán hoá học

Trong tiền hồ, người ta phân tích thấy có chất glucozit gọi là nodakenin có cống thức C2()H240 9, tinh dầu, tanin, spongosterola. Chất nodakenin, khi thuỷ phàn sẽ cho nodakenitin hay nodagenin C14H,40 9 và glucoza. Nodakenin có độ chảy 215°c, tan trong nước lạnh, cồn, axit axetic, không tan trong ête, đáu hoà, benzen. Nodakentin có độ chày 185″C.

D. Tác dụng dược lý

Theo Cao ứng Đẩu và Chu Thọ Bành (1954, Trung Hoa y học tạp chí, 5) thí nghiệm ưên mèo gây mẻ thì tiền hổ có tác dụng trừ đờm.

Nhưng Hoàng Khánh Chương (1954, Trung Hoa y học tạp chí, 11) gây ho cho mèo bàng cách tiêm dung dịch 1% iôt vào dưới sườn, sau đó cho uống nước sắc tiền hổ 0,8-2g cho Ikg thể trọng, thì không thấy có tác dụng trừ ho rõ rệt.

E. Công dụng và liều dùng

Theo tài liệu cổ tiền hồ có vị đăng, cay, tính hơi hàn, vào hai kinh phế và tỳ. Có tác dụng tuyên tán phong nhiệt, hạ khí chỉ ho, tiêu đờm. Dùng chữa phong nhiệt sinh ho. đờm đặc, xuyên tức. Không thực nhiệt, ngoại cảm không dùng dược.

Thường tiền hổ là một vị thuốc chữa ho, trừ đờm. Ngoài ra còn là một vị thuốc chữa sốt, giảm đau dùng trong trường hợp cảm mạo, sốt nóng, đầu nhức.

Liều dùng 9-15g dưới dạng thuốc sắc chia làm 2-3 lần uống trong ngày.

Đơn thuốc có tiền hồ:

Chữa viêm khí quản, đờm không tiết ra dược: Tiền hồ lOg, tang bạch bì lOg, đào nhân lOg, khoản đông hoa 8g, bối mẩu lOg, cát cánh 5g, cam thảo 3g, nước 600ml. sắc còn 200ml, chia 3 lần uống trong ngày. (Đơn thuốc kinh nghiệm cùa Diệp Quyết Tuyền).

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Tiền hồ”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

ĐẶT MUA SẢN PHẨM

Phí vận chuyển toàn quốc chỉ 0-20.000Đ (Giao hàng, thu tiền tận nhà)

Bỏ trống ô số lượng nếu bạn cần tư vấn

Chúng tôi sẽ liên hệ lại ngay khi nhận được thông tin