Enter your keyword

Tử uyển

310,000

In stock N/A .

Mô tả

5 (100%) 2 vote[s]

Tử uyển hay còn gọi là thanh uyển, dã ngưu bàng.

Tên khoa học Aster tataricus L.

Thuộc họ Cúc Asteraceae (Compositae).

Tử uyển (Radix Asteris) lá rễ và thân phơi hay sấy khô của cây tử uyển.

Từ là tía, uyển là mềm, vì tử uyển là một vị thuốc có màu tím lại mềm.

A. Mô tả cây

Loại cỏ sống lâu năm, cao 1-1,5m, thân và rễ ngắn, mang nhiều rế con. Thân mọc thảng đứng, trên có nhiều cành, thân và cành có nhiều lông ngắn, phía gốc có lá mọc vòng. Khi cây ra hoa thì những lá này héo đi.

Lá hình mác dài 20- 40cm, rộng 6-12cm, dầu tù, phía cuống hẹp lại, cuống dài có dla, mép có rãng cưa, 2 mặt lá đều mang lông. Trên thân có lá mọc so le, hẹp gần như không cuống, dài 18-35cm, rộng 2,5-3,5cm có cuống dài.

Hoa thìa lìa mọc xung quanh có màu tía tím nhạt, hoa ống ở giữa có màu vàng. Quả khô, hơi dẹt có lông trắng (Hình 569).

Cây tử uyển ỏ Việt Nam khai thác được xác định là Aster trinervus Roxb. (theo A. Pételot).

Tử uyển ở Viột Nam là một loài cỏ cao 0,3- l,6m, mọc thẳng đứng, trên ngọn phân nhánh, thân có lông ngắn, lá hình bầu dục thuôn dài, hẹp lại ở phía cuống, mép có răng cưa: Lá dài 3- 7cm, rộng 5-25mm. Hoa hình đầu, tím nhạt ở xung quanh, vàng ở giữa, mọc đcm độc hoặc tụ tùng 3-5 hoa thành ngù ở đầu cành. Quả bé, dài 2,5mm, có lông, mép có dìa màu vàng nhạt.

Một số vị thuốc khác có tại Kiều Gia Đường:

  1. Bồ kết
  2. Viễn chí
  3. Bách hợp
  4. Thiên môn đông

B. Phân bố, thu hái và chế biến

Chỉ mới thấy mọc ờ miển Bắc Việt Nam: Cao Bằng, Lạng Sơn, ít thấy ở miẻn trung. Nhung chua hoậc ít được khai thác. Có mọc ở Lào. Phần nhiều vị tử uyển của ta vản phải nhập. Ta nên chú ý phát hiện lại để khai thác.

Có mọc ờ Trung Quốc, Ân Độ, Nhật Bản và Triều Tiên. Nếu là tử uyển trông thì vào mùa thu năm thứ nhất hay mùa xuân nãm thứ hai, đào lấy rễ, cẩn chú ý kẻo đứt rễ con.

Muốn vậy khi đào phải tưới nước, sau khi đào rửa sạch đất cát, tết những rẻ nhỏ thành từng búi như búi tóc phơi hay sấy khô là được.

C. Thành phần hoá học

Trong tử uyển Aster tataricus, người ta đã chiết suất ra được chất asterasponin C2JH44O]0. Khi thuỷ phân sẽ cho aster sapogenin C)8H360 8 arabinoza. Ngoài ra còn chứa chất xêton là shionon C34H5ồO và một chất flavonozit gọi là quexetin,

D. Tác dụng dược lý

1. Uống astersaponin có tác dụng trừ đờm. Quexetin có tác dụng lợi niệu (Tăng Quảng Phương 1936, Trung Hoa y học tạp chí).

2. Hoàng Khánh Chương (1954, Trung Hoa y học tạp chí) đã báo cáo: Dùng dung dịch iôt tiêm vào sườn mèo để gây ho, rồi dùng nước sắc tử uyển 50% cho mèo uống với liều lg/lkg thể trọng không thấy có tác dụng trị ho rõ rệt.

3. Cao ứng Dầu và Trương Sán (1956, Trung Hoa y học tạp chí) tiếp tục nghiên cứu, dùng nước sắc tử uyển 25% trên thỏ gãy mê bằng urêtan đã chứng minh được tứ uyển có tác dụng trừ đờm, tác dụng này duy trì trôn 4 giờ đối với con vật.

4. Astersaponìn có tính chất phá huyết rất cao. Pha loãng 50.000 lần vản còn tác dụng phá huyết.

E. Công dụng và liều dùng

Chữa ho nhiều đờm, viêm khí quản cấp tính hoặc mãn tính. Thường dùng phối hợp với nhiều vị thuốc khác. Ngày dùng 6-12g dưới dạng thuốc sắc hoặc thuốc viên. Còn dùng làm thuốc thông tiểu tiện, chữa tiểu tiện ra huyết.

Trong tài liệu cổ: Tử uyển vị đắng, ngọt, tính ôn, không độc, vào kinh phế. Tác dụng ôn phế, hoá đờm, hạ khí, chỉ ho, thông điều thuỷ đạo. Dùng chữa ho, khí xuyên, ho ra máu mù, tiểu tiện đỏ. Phàm âm hư, phổi ráo, có thực nhiệt không được dùng. Đơn thuốc có tử uyển Chữa trẻ con ho không ra tiếng: Tử uyển và hạnh nhân hai vị bằng nhau, tán nhỏ, viên với mật bằng hạt ngô. Ngày uống 3-4 viên, chia làm nhiều lán uông.

Đơn thuốc chữa ho gà ỏ Cao Bằng (đã được Xí nghiệp dược phẩm I sản xuất): Bách bộ 0,05g, lá tía tô 0,025g, trần bì 0,05g, tử uyển 0,025g, cát cãn 0,025g, cồn cả độc dược 0,015g. Tất cả ưộn đều làm thành viên. Dưới 1 tuổi ngày uống 1 viên, chia làm 2 lần uống. Từ 1-13 tuổi mỗi tuổi ngày 1 viên, chia làm 2-3 lần uống trong ngày. 13 tuổi trờ lên và người lớn: Ngày uống 13- 20 viên chia làm 2-3 lần uống.

Đơn thuốc chữa viêm khí quản mãn tính (ho láu ngày): Tù uyển 10g, khoản đông hoa lOg, bỗi mảu lOg, cam thảo 3g, cát cánh 7g, hạnh nhân lOg, nước 600ml sắc còn 200ml. Chia làm 3 lần uống trong ngày’ (Đơn thuốc của Diệp Quyết Tuyền).

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Tử uyển”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

ĐẶT MUA SẢN PHẨM

Phí vận chuyển toàn quốc chỉ 0-20.000Đ (Giao hàng, thu tiền tận nhà)

Bỏ trống ô số lượng nếu bạn cần tư vấn

Chúng tôi sẽ liên hệ lại ngay khi nhận được thông tin