Enter your keyword

Tục đoạn

560,000

In stock N/A .

Mô tả

4.6 (92%) 5 vote[s]

Tục đoạn hay còn gọi là sâm nam, đầu vù (Mèo), rẽ kế (miền Nam), djaou pa en (Mèo Xiẻng Khoảng)

Tên khoa học Dipsacus japonicus Miq.

Thuộc họ Tục đoạn Dipsacaceae.

Tục đoạn hay sâm nam (Radix Dipsaci) là rễ phơi hay sấy khô của cây tục đoạn. Tục là nối, đồạn là đứt vì người xưa cho rằng vị thuốc có tác dụng nối được gân xương đã đứt.

A. Mô tả cây

Cây tục đoạn thuộc thảo, cao l,5-2m. Thân có 6 cạnh trên cạnh có một hàng gai thưa, càng lên trên càng mau dẩn, gai quặp trờ xuống.

Lá mọc đối, khống có cuống, bẹ ôm lấy cành hoặc thân. Lá non có răng cưa dài, phiến lá nhò, thuôn dài, đầu nhọn. Gân lá cách, trên đường gân cúa mặt dưới có một hàng gai nhỏ cứng, càng lên đầu lá, càng mềm dần. Lá già có phiến lá xẻ sâu, rãng cưa mau hơn lá non, phiến lá xẻ cách từ 3-9 thuỳ, gân lá có gai nhỏ như lá non. Cũng có lá nguyên.

Cụm hoa hình trứng hav hình cầu, cành mang hoa dài 10-20cm, 6 cạnh có lông cứng, càng lên trên càng mau dần. Hoa màu trắng có lá bác dài l-2cm. Quả bế có 4 cạnh, màu xám trắng còn đài sót lại, dài 5-6mm

Một số vị thuốc khác tại Kiều Gia Đường:

  1. Mẫu lệ
  2. Hải mã
  3. Đan sâm
  4. Thổ phục linh

B. Phân bố, thu hái và chế biến

Mọc hoang ở các savan cỏ có đất vôi và sét, độ cao 1.400-1.700m tại mién Bắc Việt Nam, nhiều nhâ’t ở Sapa, Bình Lư (Lào Cai), Hà Giang, Tuyên Quang.

Bắt đầu được khai thác vào khoảng từ nãm 1935, vào các tháng 8-10 đào lấy rễ, cát bò mẩu thân và rẽ con, phơi khô hay sấy khô là được. Nhưng cũng có nơi đào rễ, cắt bỏ đầu và rễ con như trên rồi dùng củi gố hun cho rể mềm, chát thành đống, đậy bao lải lên đợi cho rẻ ẩm lại và chờ cho đến khi mặt vò ngoài có vàng hay hơi xám, giữa rễ có màu xanh thì đưa ra phơi khô hay sấy khô.

Hiện nay nhu cầu trong và ngoài nước về tục đoạn rất lớn, việc khai thác những cây mọc hoang không đù nhu cầu. Cần chú ý trồng ngay tại những nơi có cây mọc hoang. Trồng bằng hạt hoặc bằng cây non.

C. Thành phần hoá học

Tục đoạn ít được nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu hiện chưa được thống nhất. Có tài liệu nói trong tục đoạn có một ancaloit gọi là lamiin, ít tinh dầu và chất màu. Sơ bộ nghiên cứu tục đoạn Việt Nam thấy dịch chiết tục đoạn có vị hơi ngọt, sau hơi se lưỡi, có phản ứng axit với giấy quỳ, cho phản ứng dương với các thuốc thử chung của ancaloit, phản ứng tanin cũng rõ rột, có đường và có thể có saponin (Lê Ánh, 1961, Bộ môn dược liệu)

D. Tác dụng dược lý

Chưa thấy tài liệu nghiên cứu.

Nghiên cứu tác dụng dược lý loài Dipsacus pilosus (cùng chi khác loài với tục đoạn) người ta thấy với liều 0,2-0,3g cao đối với lkg thể ưọng của chó và mèo thì thấy huyết áp cao lên, nhịp tim nhanh lên đổng thời biên độ mạch cũng tảng. Hơi thở mau và sàu. Thừ trên tuỷ sống của ếch thấy cao Dipsacus pilosus có tác dụng gây mê mạnh.

E. Công dụng và liều dùng

Tục đoạn thường dược dùng làm thuốc bổ toàn thản, thuốc dịu đau, chữa đau đớn do bị ngã, bị thương, còn có tác dụng lợi sữa, an thai, cầm máu. Liều đùng: Ngày uống 9-18g dưới dạng thuốc sắc hay ngâm rượu.

Theo tài liệu cổ tục đoạn có vị đắng, cay, tính hơi ôn, vào 2 kinh can và thận. Có tác dụng bổ can, thận, nối gân xương, thông huyết mạch, lợi quan tiết, hết đau an thai, dùng chữa đau lưng, động thai, di tinh, gân cốt đứt đau.

Bài thuốc có tục đoạn dùng trong nhân dân

1. Chữa động thai Tục đoạn (tẩm rượu) 80g, đổ trọng (tẩm nước gừng rổi sao cho đứt tơ) 80g- Hai vị tán nhỏ trộn với thịt táo đỏ (táo Trung Quốc) viên bằng hạt ngô. Ngày uống 30 viên, chiêu thuốc bằng nước cơm. Chừa phụ nữ có thai 2-3 tháng mà động thai.

2. Bài tử mau bí lục cứu người, đẻ xong lúc nóng lúc rét phiền muộn. Tục đoan 40g, nước 600ml, sắc còn 200ml. Chia làm 3 lần uống trong ngày.

Chú thích:

1. Ngoài vị tục đoạn Dipsacus japonicus kể trên, trong đông y còn dùng rẽ cây Dìpsacus asper Wall, cùng họ với tên xuyẻn tục đoạn, vì chủ yếu mọc ờ Tứ Xuyên (Trung Quốc) còn mọc ờ Vân Nam, Tây Tạng.

Theo A. Petelot, cây tục đoạn của ta là Dtpsacus asper nhưng so sánh cầy tục đoạn khai thác ở ta với hình vẽ và mô tả các loài Dipsacus chúng tôi thấy tục đoạn của ta giống Dipsacus japonicus hơn.

2. A. Petelot còn giới thiệu một vị nữa mang tên tục đoạn là rẻ cây khổ chu thái Sonchus oleraceus L. thuộc họ Cúc Asteraceae (Compositae).

Thực tế chúng tói chưa có dịp thây ai dùng vị này với tên tục đoạn.

 

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Tục đoạn”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

ĐẶT MUA SẢN PHẨM

Phí vận chuyển toàn quốc chỉ 0-20.000Đ (Giao hàng, thu tiền tận nhà)

Bỏ trống ô số lượng nếu bạn cần tư vấn

Chúng tôi sẽ liên hệ lại ngay khi nhận được thông tin