Enter your keyword

Tỳ giải

350,000

In stock N/A .

Mô tả

5 (100%) 3 vote[s]

Tỳ giải hay còn gọi là xuyên tỳ giải, tắt giã, phấn tỳ giải.

Tên khoa học D ioscorea lokoro Makino.

Thuộc họ Củ nâu DỈOSCOI eaceae.

Tỳ giải (Rhizoma Dioscoreae) là thân rẽ phơi hay sấy khô của cày tỳ giải.

A. Mô tả cây

Cây Tỳ giải là một loại cây leo, sống lâu, có rẽ phình thành củ to, mặt ngoài màu vàng nâu, trong có màu trắng vàng, chất cứng, vị đắng.

Thân nhỏ, gây. Lá mọc so le, hình trái tim, cuống lá dài, đầu nhọn, có 7 đến 9 hoặc 11 gân lớn. Lá kèm biến thành tua cuốn.

Hoa đơn tính, khác gốc, màu xanh nhạt, mọc thành bông. Quả nhỏ, có dìa như cánh. Ra hoa vào mùa hạ và thu.

Một số vị thuốc khác có tại Kiều Gia Đường:

  1. Hy thiêm
  2. Cẩu tích
  3. Thảo quyết minh
  4. Cốt toái bổ

B. Phân bố, thu hái và chế biến

Hiện nay chưa thấy ờ Việt Nam, tuy nhiên ta vẫn khai thác với lẻn tỳ giải một số cây thuộc họ Hành (Aìỉiaceae) và họ Củ nâu (Dioscoreaceae) nhưng chưa xác định tên khoa học chắc chắn.

Tỳ giải ta khai thác được dùng trong nước và xuất khẩu.

Cây Dioscorea tokoro mọc ở các tình Quảng Đông, Quảng Tây, Vân Nam V. V… Ià những tinh Trung Quốc giáp giới miển Bác nước ta.

Tỳ giải khai thác quanh năm, nhưng tốt nhất vào mùa thu đông. Đào củ về, rửa sạch đất, phơi khô có khi thái thành từng miếng mỏng rồi mới phơi cho chóng khô.

C. Thành phần hoá học

Theo Nhật Bản dược học tạp chí 1936, 56: 802 trong tỳ giải có hai chất saponozit là dioxin (dioscin) và dioscorea sapotoxin. Dioxin là một chất có tinh thể, độ chảy 288°c, không tan trong nước, tan trong cồn, cổn metylìc, hơi tan trong axeton.

Thủy phân, đioxin sẽ cho điosgenin C27H420 3 và đường ramnoza. Dioscorea sapotoxin có độ chảy 220°c.

Thủy phân sẽ cho một phân tử diosgenin và một phân tủ glueoza.

Diosgenin cũng có tinh thể, độ chảy 204°- 207nC, ctp5″=-129″ (C=l,4 CHCLj) tan trong các dung môi hữu cơ thông thường và trong axit axetic, có thể cho tủa như digitalin.

Ngoài ra, diosgenín kết hợp với một phan tử glucoza thì sẽ cho trilin C33H52Os, khi kết hợp với 2 phàn tử glucoza thì sẽ cho trilarin CmHmOi;( vốn có trong cây Trillium erect um.

Diosgenin là một saponin stcrolic.

D. Công dụng và liều dùng

Theo tài liệu cổ, tỳ giải vị đãng, tính bình, vào 2 kinh can và vị. Có tác dụng khử phong thấp, phàn thanh khứ trọc. Dùng chữa bạch trọc, lưng, gối tê đau, mụn nhọt.

Trong nhún dân, tỳ giải được dùng làm thuốc lợi tiểu tiện, uống vào có tác dụng tiêu độc, chữa mụn nhọt, đau gân cốt, lưng gối đau mỏi, nước tiểu có phản ứng axit. Ngày dùng 12 đến 18g dưới dạng thuốc sắc.

Còn dùng để duốc cá, tán nhò, thả xuống nước, cá ãn phải sẽ nổi lên mặt nước.

Hiện nay tỳ giải còn là nguồn nguyên liệu được nhiểu nước dùng chiết saponin sterolic, nguyỗn liệu trung gian chế hocmon và coctizon.

Đơn thuốc có tỳ giải dùng trong nhân dân

Chữa tiểu tiện dục mãn tính:

Tỳ giải, thạch xương bồ, ích ưí nhàn, ô dược, sinh cam thảo. Các vị bằng nhau, muối ăn Ig, nước 600ml. sắc còn 200ml chia 3 lần uống trước khi ăn; uống nóng chữa bệnh tiểu tiện dục, láu khởng hết, mãn tính (đơn thuốc trích trong Hoà tễ cục phương).

Chú thích:

Ngoài tên Dioscorea ĩokoro ra, có tác già lại xác định tỳ giải là Dioscorea sativa L. (Diệp Quyết Tuyến). Vậy cần chú ý xấc định lại.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Tỳ giải”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

ĐẶT MUA SẢN PHẨM

Phí vận chuyển toàn quốc chỉ 0-20.000Đ (Giao hàng, thu tiền tận nhà)

Bỏ trống ô số lượng nếu bạn cần tư vấn

Chúng tôi sẽ liên hệ lại ngay khi nhận được thông tin