Enter your keyword

Vông nem

230,000

In stock N/A .

Mô tả

Rate this post

Vông nem còn có tên là hài đống bì, thích đồng bì.

Tên khoa học Erythrina oricnỉalis (L) Murr; Erythrina indica Lamk. E, variegata L. Var oriental is (L) Merr.

Thuộc họ Cánh bướm Papilionaceae.

Ta dùng lá tươi hay phơi hoặc sấy khô (Folium Erythrinae) hoặc vỏ thân phơi hay khô (Cortex Eiythrinae) cùa cây vông.

Tên vông nem vì nhân dân thuồng đùng lá để gói nem và để phân biệt với cây vông đổng.

A. Mô tả cây

Cây vông nem cao từ 10-20m, mọc khắp nơi, nhưng đặc biệt ưa mọc ở ven biển, thân có gai ngắn. Lá gổm 3 lá chét giữa rộng hơn là dài, dài 10-15cm, hai lá chét hai bên dài hơn rộng hình 3 cạnh.

Hoa màu đỏ tươi tụ họp lừ 1-3 thành chùm dầy. Quả giáp dài 15-30cm, đen, hơi hẹp lại ờ giữa các hạt. Trong mỗi quả có 5-6 hạt hình thận màu đỏ hoặc nâu, tễ rộng, hình trứng đen có vành trắng.

Một số vị thuốc khác có tại Kiều Gia Đường:

  1. La hán quả
  2. Tri mẫu
  3. Bồ kết
  4. Viễn chí

B. Phân bố, thu hái và chế biến

Mọc hoang và được trổng ờ khãp nơi trong nước ta đề làm hàng rào và lấy lá ăn, hoặc làm cánh.

C. Thành phần hoá học và tác dụng dược lý

Lá và thản đéu chứa một ancaloit độc ẽrytrin (Erythrinc) có tác dụng làm giảm và có khi làm mất hán hoạt dộng thần kinh mung uơng, tuy nhiên không ảnh hưởng tới độ kích thích vận động và sự co bóp cúa cơ.

Có tác giả còn lấy được chất saponin gọi là migarin (migarrhin) có tính chất làm dãn dồng tử. Trong hại có ancaloit gọi là hypaphorin Cl4H1#0,N,,.HJ0. Hypaphorin là một chất có tinh thể, sau khi sấy khò, chảy ở 255°c (a)D=+93n, tan trong nước khi chịu tác dụng KOH đặc, hypaphorin cho trimetylamin và indol. Hypaphorin đã tổng hợp được rói. Chất hypaphorin tảng phản xạ kích thích của ếch và cuối cùng đưa đến trạng thái co giật uốn ván.

Ngô ứng Long, ờ phòng Dược lý Trường sĩ quan Quân y (1960) có nghiên cứu tác dụng dược lý của lá vông đi đèn kết luận như sau:

1. Tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ưcmg: Làm yên tĩnh, gây ngủ. hạ nhiệt độ, hạ huyết áp.

2. Tác dụng co bóp các cơ.

3. Lá vông ít độc.

Thí nghiệm trên chuột nhắt trắng, chuột lang, chuột bạch, thò, mèo, chó, khỉ, đều không thấy hiện tượng ngộ độc nào. Trên thí nghiệm nuớc sác 10% lá vông, 9% ° NaQ có tác dụng làm co cứng cơ chân ếch và cơ thắt trực tràng, co thát cơ van, cơ hậu môn.

D. Công dụng và liều dùng

1. Thuốc an thần, gây ngủ. Rượu lá vông dùng với l-2g một ngày, hoặc xirô lá vông (rượu lá vông tươi 1/5, 150ml, xirô vừa đù 500ml) uống mỗi ngày 20ml trước khi đi ngủ. Có thể dùng thuốc hãm hoặc thuốc sắc, ngày uống 2g dến 4g lá.

2. Nhân dân la còn uống lá vỏng và đắp lá vông hơ nóng vào hậu môn để chữa trĩ.

3. Bệnh viện 108 (Hà Nội, 1960) đã dùng lá võng nem đã rùa sạch bằng thuốc tím giã nhò với một ít cơm nguội đáp lẻn các vết loét (chữa bàng lối khác không khỏi) thấy vết loét chóng lên thịt non. Nếu đắp lâu quá thì thịt có thể lèn cao quá mức cũ.

Nhân dân Trung Quốc dùng vò cây vòng làm thuốc chữa sốt, sát trùng, thông tiểu, an thán và gây ngù, dùng trong bệnh thổ tả, lỵ, ainip và trực trùng, nhuận tràng. Dùng với liều 6-12g dưới dạng thuốc sắc. Còn dùng ngoài làm thuốc xoa bóp. thuốc mỡ.

Theo tài liệu cờ, vò vông nem có vị đãng lính bình, vào 2 can và thận. Có tác dụng khứ phong thấp, thông kinh lạc, sát trùng. Dùng chữa lưng gối đau nhức, tê liệt, lở ngứa. Người không phong hàn thấp khóng dùng được.

Đơn thuốc có vông nem:

Thuốc chữa một số bệnh ngoài da: Vò vông nem, vó cây dâm bui, sà sàng tử, rể chút chit. Tất cả tán nhỏ, pha thành rượu 1/5. Dùng bói ngoài chữa các bệnh ngoài da.

Thuốc chữa rắn cắn: Hạt hay vỏ vông nem thái nhỏ, đun với một ít nước thành bột nhão đắp lên chỗ rán cán.

Chữa răng sâu: Tán nhỏ rắc vào nơi răng sâu

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Vông nem”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

ĐẶT MUA SẢN PHẨM

Phí vận chuyển toàn quốc chỉ 0-20.000Đ (Giao hàng, thu tiền tận nhà)

Bỏ trống ô số lượng nếu bạn cần tư vấn

Chúng tôi sẽ liên hệ lại ngay khi nhận được thông tin